Trang chủ Hỏi - đáp Cấu trúc Website Liên hệ Tìm kiếm English
Chức năng nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức
Mạng lưới hoạt động
Tin tức NHCSXH
Tin Tài chính và Ngân hàng
Tin ngắn
Văn bản quy phạm PL
Văn bản của HĐQT
Văn bản của Ban TGĐ

   
 
Số lượt truy cập


 
 
 

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) có chức năng:

Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo.

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước.

Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài.

Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước.

NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước.

NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:

  • Cung ứng các phương tiện thanh toán.

  • Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.

  • Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.

  • Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.

Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ

Đối tượng cho vay

Lãi suất

1.

Hộ nghèo:

- Cho vay hộ nghèo

3,8%/năm

- Cho vay hộ nghèo tại 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008

0%/năm

2.

Học sinh, sinh viên:

- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

2%/năm

3.

Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm:

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật

0%/năm

- Cho vay thương binh, người tàn tật

2%/năm

- Cho vay các đối tượng khác

3,8%/năm

4.

Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:

- Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008

0%/năm

- Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008

3,8%/năm

- Cho vay xuất khẩu lao động

3,8%/năm

5.

Các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ:

- Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long

0%/năm

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

6,8%/năm

- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

6,8%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

0%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư

(3,8%/năm hoặc 0%/năm)

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động sau cai nghiện ma túy

3,8%/năm

- Cho vay phát triển lâm nghiệp

3,8%/năm

- Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

6,8%/năm

- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở

0%/năm

- Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế

(3,8%/năm hoặc 0%/năm)

NHỮNG ĐIỀU HỘ NGHÈO CẦN BIẾT KHI VAY VỒN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA NHCSXH

Điều kiện để được vay vốn:

- Hộ nghèo phải có hộ  khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay.

- Có tên trong dang sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.

- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợi và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

Thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng (1 năm).

- Cho vay trung hạn: Cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (5 năm).

- Cho vay dài hạn: Cho vay trên 60 tháng.

Mức cho vay:

Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mức cho vay tối đa đối với một hộ do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ. Hiện mức vay tối đa đối với một hộ nghèo như sau:

a. Cho vay để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Tối đa không quá 30 triệu đồng.

b. Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: Nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và chi phí học tập, gồm:

- Cho vay sửa nhà ở: Tối đa không quá 3 triệu đồng/hộ.

- Cho vay điện thắp sáng: Tối đa không quá 1,5 triệu đồng/hộ.

- Cho vay NS&VSMTNT: Tối đa không quá 4 triệu đồng/hộ.

- Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo học tại các cấp phổ thông: Tổng giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố quyết định trên cơ sở 4 khoản chi bao gồm: Tiền học phí, tiền xây dựng trường, tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục.

Lãi suất cho vay

- Áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ.

- Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất trong hạn.

Quy trình thủ tục vay vốn

Đối với hộ nghèo

- Tự nguyện gia nhập Tổ TK&VV

- Hộ nghèo viết giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu in sẵn do NHCSXH cấp) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV.

- Khi giao dịch với ngân hàng, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được ủy quyền phải có chứng minh nhân dân, nếu không có chứng minh nhân dân thì phải có ảnh dán trên Sổ vay vốn để nhận tiền vay.

Đối với Tổ TK&VV

- Nhận giấy đề nghị vay vốn của hộ nghèo.

- Tổ chức họp Tổ để bình xét những hộ nghèo có đủ điều kiện để được vay vốn, lập thành danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của hộ nghèo trình UBND xã, phường, thị trấn; được Ban Xóa đói giảm nghèo xác nhận thuộc diện nghèo; cư trú hợp pháp tại địa phương và được UBND xã, phường, thị trấn phê duyệt danh sách hộ nghèo để gửi ngân hàng.

- Thông báo kết quả phê duyệt danh sách cho các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới từng hộ nghèo.

- Cùng ngân hàng giải ngân trực tiếp tới từng hộ vay vốn.

Những hộ nghèo không được vay vốn

Những hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi danh sách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động.

Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: Già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp.

(Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo)

 

Chú thích:

1. Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV

2. Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn lên Ban Xoá đói giảm nghèo và UBND xã.

3. Ban Xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên ngân hàng.

4. Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã.

5. UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức chính trị - xã hội.

6. Tổ chức chính trị - xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ TK&VV.

7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.

8. Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn. 

QUY TRÌNH CHO VAY CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ĐI LAO ĐỘNG CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI

Người vay vốn tại NHCSXH:

- Trường hợp cho vay thông qua hộ gia đình: Chủ hộ là người đại diện hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) được UBND cấp xã sở tại xác nhận.

- Trường hợp người lao động là độc thân: Người lao động trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

Bên tuyển dụng, gồm:

1. Các doanh nghiệp được Bộ LĐTB - XH cấp giấy phép đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và đại diện được doanh nghiệp này uỷ quyền tuyển dụng lao động đi nước ngoài.

2. Người sử dụng lao động ở nước ngoài:

Người lao động: Người được tuyển dụng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. Hợp đồng lao động: Hợp đồng chính thức giữa bên tuyển dụng và người lao động về việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.

Đối tượng khách hàng được vay vốn: Các đối tượng chính sách được vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, gồm:

- Vợ (chồng), con của liệt sỹ.

- Thương binh (kể cả thương binh loại B được xác nhận từ 31/12/1993 trở về trước, nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động); người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động 21% trở lên (gọi chung là thương binh).

- Vợ (chồng), con của thương binh.

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ Cách mạng được thưởng huân, huy chương kháng chiến; con của cán bộ hoạt động Cách mạng trước tháng 8 năm 1945.

- Người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã xác nhận trên giấy đề nghị vay vốn.

Điều kiện vay vốn:

Người vay phải có đủ các điều kiện sau:

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi NHCSXH cho vay.

- Có xác nhận của UBND cấp xã nơi người vay cư trú về việc người vay thuộc đối tượng chính sách. Trường hợp, đối tượng chính sách không thuộc UBND cấp xã quản lý thì người vay có thể xuất trình giấy tờ để chứng minh (như thẻ thương binh, giấy chứng nhận,...) để UBND có cơ sở xác nhận.

3. Được bên tuyển dụng chính thức tiếp nhận đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:

Mức vốn cho vay: Mức cho vay cụ thể đối với từng người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của người vay để chi phí đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng tuyển dụng, khả năng trả nợ của người vay và khả năng nguồn vốn của NHCSXH, nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa do Hội đồng quản trị NHCSXH quy định từng thời kỳ.

Thời hạn cho vay: Việc xác định thời hạn cho vay được căn cứ vào: thời hạn đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng tuyển dụng và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không qúa thời hạn đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. Vốn vay được sử dụng vào việc: Vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động đã ký giữa bên tuyển dụng và người lao động, gồm:

- Phí đào tạo.

- Phí tư vấn hợp đồng.

- Phí đặt cọc.

- Vé máy bay một lượt từ Việt Nam đến nước mà người lao động tới làm việc.

- Chi phí cần thiết khác tại hợp đồng lao động.

Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất cho vay hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Phương thức cho vay:

- Người vay (bao gồm cả cho vay thông qua hộ gia đình và cho vay trực tiếp người lao động là độc thân) không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên Tổ TK&VV tại thôn (xóm), ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận.

- Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách hiện hành của NHCSXH.

Thủ tục, quy trình nghiệp vụ cho vay:

Hồ sơ vay vốn, gồm: (các mẫu biểu cho vay được sử dụng chung mẫu biểu của chương trình cho vay hộ nghèo).

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD).

- Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng. Trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cá nhân do người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài thì hợp đồng lao động cá nhân phải được chứng nhận đã đăng ký tại Sở LĐTB-XH nơi người lao động cư trú.

Trong khi chưa có hợp đồng lao động, NHCSXH căn cứ vào thông báo hoặc giấy xác nhận của bên tuyển dụng về việc người lao động được tuyển dụng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để xem xét và làm các thủ tục cho vay. Tiền vay chỉ được phát ra khi NHCSXH nhận được bản gốc hợp đồng lao động.

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).

- Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) có xác nhận của UBND cấp xã về việc người lao động thuộc đối tượng chính sách.

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

Quy trình cho vay:

- Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD), gửi Tổ TK&VV tại nơi sinh sống.

- Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện. Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên. Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận.

- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

- NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tổ tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã;

- UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để thực hiện các thủ tục nhận tiền vay theo quy định.

Tổ chức giải ngân:

Tiền vay được chuyển trả thẳng cho bên tuyển dụng. Khi nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay, người vay đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay để làm thủ tục chuyển tiền vay trả thẳng cho bên tuyển dụng theo hợp đồng tuyển dụng.

Trường hợp bên tuyển dụng có đề nghị bằng văn bản, thì NHCSXH có thể phát tiền vay trực tiếp cho người vay tại điểm giao dịch quy định. Nếu người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.

Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay theo quy định.

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI VAY VỐN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Các khách hàng được vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm:

- Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo quy Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động, Xã hội (gọi tắt là cơ sở sản xuất kinh doanh)

- Hộ gia đình.

Điều kiện vay vốn:

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định.

- Dự án phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận.

- Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH.

Đối với hộ gia đình:

- Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới.

- Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án.

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.

Mức cho vay:

Mức cho vay đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh, từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình nhưng không quá mức cho vay tối đa theo quy định sau:

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/lao động được thu hút mới.

- Đối với hộ gia đình: Mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình.

Phương thức cho vay:

Đối với hộ gia đình:

- Đối với các dự án vay vốn thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừ nguồn vốn do Hội người mù quản lý): Áp dụng phương thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên) trên cơ sở thiết lập các Tổ TK&VV ở thôn, bản như cơ chế cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Đối với những nơi đã có Tổ TK&VV đang hoạt động thì Tổ trưởng Tổ TK&VV tổ chức kết nạp người vay vào tổ để họ thực hiện các thủ tục vay vốn ngân hàng.

- Đối với những nơi chưa có Tổ TK&VV thì ngân hàng nơi cho vay phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương để chỉ đạo thành lập Tổ TK&VV để người vay thực hiện các thủ tục vay vốn ngân hàng.

- Đối với các dự án thuộc nguồn vốn do Hội người mù quản lý: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp thông qua các dự án, có thể là dự án nhóm hộ hoặc dự án do người vay vốn trực tiếp làm chủ dự án.

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:

NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện.

Xây dựng dự án:

Các đối tượng khách hàng khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án trình bày rõ mục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, thu hút số lao động vào làm việc, cụ thể:

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh là chủ dự án phải xây dựng dự án vay vốn theo mẫu số 1a ban hành kèm theo thông tư số 14.

- Đối với hộ gia đình, chủ hộ làm chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu số 1b ban hành kèm theo thông tư số 14, cụ thể:

+ Đối với các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ gia đình): người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 14 gửi chủ dự án (là người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính quyền hoặc đại diện cơ quan thực hiện chương trình).

- Đối với hộ gia đình tự xây dựng dự án thì người vay vốn làm chủ dự án.

Thẩm định dự án và phê duyệt dự án:

Thẩm quyền thẩm định dự án:

NHCSXH địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định:

- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh, nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừ nguồn vốn do Hội người mù quản lý): NHCSXH ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị đang nhận ủy thác cho NHCSXH) tổ chức việc thẩm định dự án vay vốn.

- Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Hội người mù quản lý: NHCSXH trực tiếp tổ chức thẩm định dự án vay vốn.

- Đối với các dự án vay vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH trực tiếp tổ chức thẩm định dự án vay vốn.

Thẩm quyền phê duyệt dự án:

- Đối với các dự án có mức vốn vay đến 100 triệu đồng: NHCSXH địa phương trình Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt (đối với các dự án thuộc nguồn vốn do địa phương quản lý), trình Thủ trưởng cơ quan thực hiện chương trình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (đối với các dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý).

- Đối với các dự án có mức vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: NHCSXH địa phương trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (đối với các dự án thuộc nguồn vốn do địa phương quản lý), trình Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện chương trình phê duyệt (đối với dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý).

Tùy theo tình hình thực tế ở địa phương và của các cơ quan thực hiện chương trình, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện chương trình có thể phân cấp cho cấp dưới phê duyệt dự án đối với mức vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng.

- Đối với các dự án vay vốn do Bộ Quốc phòng quản lý, tùy theo tình hình cụ thể do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phân cấp cho cấp dưới phê duyệt dự án.
Thời hạn thẩm định và phê duyệt cho vay:

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thực hiện chương trình hoặc NHCSXH có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cho vay trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.

- Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải phê duyệt dự án, nếu không ra Quyết định phê duyệt dự án thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để NHCSXH thông báo cho người vay.

Quy trình và thủ tục cho vay:

Người vay lập 03 bộ hồ sơ, 01 bộ người vay giữ, 01 bộ tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội giữ, 01 bộ NHCSXH nơi cho vay giữ.
Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừ nguồn vốn do Hội người mù quản lý):

- Người vay lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ TK&VV.

- Tổ TK&VV nhận hồ sơ của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên dự án, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn, bản đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện.

- Sau đó, Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được NHCSXH nhận ủy thác để tiến hành thẩm định dự án, việc thẩm định theo mẫu số 3b ban hành kèm theo Thông tư số 14.

- Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm theo dự án vay vốn (mẫu số 01b) trình UBND cấp xã xác nhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ gia đình và xác nhận trên danh sách mẫu số 03/TD về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã, thuộc các hộ có nhu cầu vay vốn để giải quyết việc làm.

- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ xin vay cho NHCSXH. Khi nhận hồ sơ do Tổ TK&VV gửi lên NHCSXH viết giấy biên nhận theo mẫu số 18/TD sau đó trình UBND, NHCSXH cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.

- Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) trình Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện phê duyệt giải ngân.

- NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.

- UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ thác) để Tổ TK&VV thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để làm thủ tục nhận tiền vay.

Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Hội người mù quản lý:

- Xây dựng dự án:

+ Trường hợp các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ gia đình): người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư 14 gửi chủ dự án, chủ dự án kiểm tra các yếu tố trên đơn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau đó tổng hợp xây dựng thành dự án nhóm hộ theo mẫu số 1b và lập biểu tổng hợp danh sách hộ gia đình tham gia dự án vay vốn giải quyết việc làm ban hành kèm theo thông tư số 14.

+ Đối với hộ gia đình, chủ hộ làm chủ dự án xây dựng dự án theo mẫu số1b ban hành kèm theo thông tư số 14.

- Chủ dự án trình UBND cấp xã nơi thực hiện dự án xác nhận trên đơn tham gia dự án về việc cư trú hợp pháp của người vay và xác nhận trên dự án về địa chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.

- Chủ dự án gửi hồ sơ cho NHCSXH nơi cho vay, hồ sơ bao gồm: Đơn tham gia dự án và dự án vay vốn. NHCSXH nơi cho vay kiểm tra các yếu tố trên dự án vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ, nếu chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại thủ tục hoặc bổ sung phần còn thiếu, sau đó ghi giấy biên nhận hồ sơ cho chủ dự án theo mẫu số 18/TD.

- Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3b, sau đó trình Tổ trưởng (Trưởng phòng) xem xét hoặc thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau đó trình Giám đốc để trình bộ hồ sơ xin vay lên cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay hoặc lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD (đối với trường hợp không đủ điều kiện cho vay) gửi người vay.

- Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn sau đó hướng dẫn hộ vay lập hợp đồng tín dụng theo mẫu số 5b/GQVL ban hành kèm theo văn bản này, trình Giám đốc phê duyệt giải ngân.

- NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi chủ dự án (đồng thời gửi cơ quan thực hiện chương trình cấp cơ sở để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay.

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Người vay vốn lập dự án vay vốn theo mẫu số 01a ban hành kèm theo thông tư 14 có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn.

- Đối với các đối tượng có mức vay trên 30 triệu đồng, người vay phải có tài sản bao gồm tiền vay theo quy định.

- Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể người vay cần có một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao hợp đồng hợp tác sản xuất kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp xã (đối với Tổ hợp tác).

+ Bản sao giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy định tại mục III thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tổng cục Thống kê “Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại” (đối với chủ trang trại).

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối với hộ kinh doanh cá thể; hợp tác xã; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật).

+ Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội).

- Người vay vốn gửi hồ sơ xin vay tới NHCSXH, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay vốn, sau đó viết giấy biên nhận theo mẫu số 18/TD.

- Cán bộ NHCSXH được phân công tiến hành thẩm định theo mẫu số 3a ban hành kèm theo thông tư số 14 trình Trưởng phòng (Tổ trưởng) tín dụng tổng hợp hoặc tổ chức thẩm định lại (nếu thấy cần thiết) sau đó trình Giám đốc NHCSXH ký duyệt để trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt cho vay (đối với trường hợp đủ điều kiện cho vay) hoặc lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD trình Giám đốc NHCSXH gửi đến người vay (đối với trường hợp không đủ điều kiện vay vốn).

- Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công yêu cầu người vay lập hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật (trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay) và cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng theo mẫu số 5a/GQVL ban hành kèm theo văn bản này, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt giải ngân.

Tổ chức giải ngân:

- Đối với hộ gia đình: Việc tổ chức giải ngân được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo, người vay trực tiếp đến nhận tiền vay tại nơi quy định. Trường hợp người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay, được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh tiền vay nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

 

QUY TRÌNH CHO VAY NƯỚC SẠCH VÀ MÔI TRƯỜNG VỆ SINH NÔNG THÔN

 

NHCSXH cho các hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn vay vốn để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMTNT), nhằm nâng cao sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.

Điều kiện vay vốn:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở.

- Chưa có công trình NS&VSMT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được UBND cấp xã xác nhận.

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải là thành viên của Tổ TK&VV, được Tổ bình xét lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã.

Vốn vay được sử dụng vào các việc:

Mua nguyên vật liệu, trả công xây dựng và các chi phí cần thiết khác cho việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về NS&VSMTNT (hố xí hoặc hố xí kèm bể biogaz, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm; xử lý nước thải, rác thải khu vực làng nghề nông thôn).

Phương thức ủy thác cho vay:

NHCSXH thực hiện phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội trên cơ sở thành lập các Tổ TK&VV. Tổ TK&VV được tổ chức và hoạt động theo Quyết định 783/QĐ-HĐQT ngày 29/7/2003 của Hội đồng quản trị NHCSXH về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV. Tổ phải có biên bản thành lập Tổ và thông qua quy ước hoạt động của Tổ (mẫu số 10/CVHN) có đề nghị của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trước khi trình UBND cấp xã phê duyệt, công nhận và cho phép hoạt động.

Quy trình, thủ tục cho vay:

- Hộ gia đình viết giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình (mẫu số 01/CVNS) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV.

- Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn chương trình NS&VSMTNT (mẫu số 03/CVNS) kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp xã xác nhận về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã chưa có công trình NS&VSMTNT hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về NS&VSMT.

- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn (gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình, danh sách mẫu 03/CVNS, hồ sơ thành lập Tổ TK&VV) tới NHCSXH.

- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của Tổ, tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, điều kiện vay vốn để trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay để làm cơ sở lập thông báo danh sách các hộ được vay vốn theo mẫu số 04/CVNS. Khi có phê duyệt danh sách các hộ được vay vốn, cán bộ tín dụng phối hợp cùng Tổ TK&VV hướng dẫn các hộ lập hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/CVNS).

- NHCSXH gửi thông báo theo mẫu số 04/CVNS tới UBND cấp xã để thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác để thông báo cho Tổ TK&VV nhận lại kết quả phê duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới tổ viên.

Tổ chức giải ngân:

Căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình, danh sách các hộ vay vốn mẫu số 03/CVNS và hợp đồng tín dụng được duyệt, ngân hàng phối hợp cùng với tổ chức chính trị - xã hội và Tổ TK&VV tổ chức giải ngân đến từng hộ vay.

Tùy theo hình thức thi công, TK&VV tổ chức giải ngân như sau:

- Đối với công trình của từng hộ riêng biệt do hộ tự làm hoặc thầu khoán, NHCSXH có thể tổ chức giải ngân trực tiếp cho người vay hoặc giải ngân theo phương thức thanh toán tay ba (hộ vay ký nhận tiền vay và số tiền vay này được chuyển thẳng cho đơn vị nhận thầu khoán xây dựng công trình). Căn cứ vào tình hình thực tế, NHCSXH có thể giải ngân một lần hoặc nhiều lần số tiền cho vay được duyệt.

- Đối với công trình cấp nước vệ sinh môi trường tập trung (các hộ cùng góp vốn để xây dựng và được sử dụng chung): Việc giải ngân thực hiện theo phương thức thanh toán tay ba, hộ nhận nợ NHCSXH và NHCSXH chuyển tiền cho đơn vị nhận thầu. Việc giải ngân thực hiện làm hai đợt: Đợt 1 ứng trước tối đa 70% số tiền cho vay theo hợp đồng tín dụng; Đợt 2 giải ngân số tiền cho vay còn lại sau khi công trình đã nghiệm thu bàn giao của các bên có liên quan (Trung tâm NS&VSMTNT, đơn vị xây dựng, các hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình và UBND cấp xã).

 

NHỮNG ĐIỀU HỌC SINH SINH VIÊN CẦN BIẾT KHI VAY VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI

  

Người vay vốn tại NHCSXH:

- Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được UBND cấp xã sở tại xác nhận.

- Học sinh sinh viên (HSSV) mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.

Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND cấp xã xác nhận.

Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong khế ước nhận nợ.

Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

- Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

- Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.

+ Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.

Mức vốn cho vay:

- Mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 800.000 đồng/tháng (8.000.000 đồng/năm học). NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV không quá 800.000 đồng/tháng. Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, thời gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối với mỗi HSSV.

- Đối với HSSV đang trực tiếp thực hiện hợp đồng vay vốn với ngân hàng nơi trường đóng trụ sở hoặc đã vay thông qua hộ gia đình theo các cơ chế cho vay trước đây và đang trong quá trình giải ngân dở dang, thì kể từ ngày 01/10/2007 được áp dụng theo mức cho vay mới và lãi suất mới.

Lãi suất cho vay:

- Áp dụng theo từng thời kỳ.

Phương thức cho vay: Áp dụng theo 2 phương thức:

Vay vốn thông qua hộ gia đình:

- Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH.

- Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên Tổ TK&VV tại thôn, ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận.

- Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội theo cơ chế hiện hành của NHCSXH.

Đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ:

Nhưng người còn lại không có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trường đóng trụ sở.

(Không cho vay những HSSV bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu)

Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay:

Đối với hộ gia đình:

Hồ sơ cho vay:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

Quy trình cho vay:

- Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV.

- Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện. Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên. Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận.

- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

- NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng Tổ tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.

- UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay.

Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp:

- Hồ sơ cho vay:

Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

- Quy trình cho vay:

+ Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.

+ Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản này.

Đối với HSSV và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang theo học và đang thực hiện các khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu xin vay theo mức cho vay mới, thì kể từ ngày 01/10/2007 được điều chỉnh theo mức cho vay và lãi suất mới theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

- Hồ sơ cho vay:

Người vay tiếp tục sử dụng hồ sơ cho vay cũ đã nhận nợ trước đây để tiếp tục nhận nợ vay theo mức mới ở NHCSXH nơi đã cho vay.

- Quy trình cho vay:

+ Đối với cho vay thông qua hộ gia đình: Người vay mang khế ước nhận nợ đã ký trước đây gửi Tổ TK&VV và nêu đề nghị nhu cầu điều chỉnh mức vay theo mức cho vay mới. Tổ TK&VV tập hợp khế ước nhận nợ của các thành viên trong Tổ và gửi NHCSXH.

+ Đối với cho vay trực tiếp HSSV: Người vay mang khế ước nhận nợ đã ký trước đây đến NHCSXH.

+ Sau khi nhận được khế ước nhận nợ (liên lưu người vay), Giám đốc NHCSXH nơi cho vay thực hiện việc điều chỉnh mức cho vay mới hàng tháng và lãi suất cho vay mới theo quy định tại văn bản này vào khế ước nhận nợ cả liên lưu NHCSXH và liên lưu người vay (Phương pháp ghi chép trên khế ước nhận nợ được thực hiện theo phụ lục hướng dẫn đính kèm).

+ NHCSXH thực hiện việc giải ngân, thu hồi nợ theo quy định tại văn bản này.

Tổ chức giải ngân:

Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm 2 lần vào các kỳ học:

- Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng của từng học kỳ.

- Giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học được sử dụng làm căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó. Để giải ngân cho năm học tiếp theo phải có giấy xác nhận mới của nhà trường.

Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, khế ước nhận nợ đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay. Trường hợp, người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã. Mỗi lần giải ngân, cán bộ ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay theo quy định.

NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người vay theo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSV nhận tiền mặt tại trụ sở NHCSXH nơi gần trường học của HSSV hoặc chuyển khoản cho HSSV đóng học phí cho nhà trường theo đề nghị của người vay./.

 

Ngoài các chương trình tín dụng trên, một số chương trình cho vay khác, NHCSXH sẽ hoàn thiện nội dung và cập nhật đầy đủ, thường xuyên để các bạn biết, tham khảo.

 Hình thức Lãisuất
 Kỳ hạn 01 tháng 10.488%
 Kỳ hạn 02 tháng 10.488%
 Kỳ hạn 03 tháng 10.488%
Xem tiếp
 Số tiền(triệu) Mức phí
Xem tiếp

Bản quyền thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Giấy phép thiết lập Website số 355/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 13/8/2004
Trưởng Ban biên tập: Ông Dương Quyết Thắng - Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Điện thoại: 00-84-4-36417184, Fax: 00-84-4-36417194